Ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn, ngăn chặn sự tạo thành của tetrahydrofolic .
THÀNH PHẦN của Thuốc baby septol
Thành phần của thuốc baby septol là gì?
Mỗi 5ml thuốc baby septol có chứa:
Sulfamethoxazole................................................... 200mg
Trimethoprim .......................................................... 40mg
Tá dược vừa đủ
Tá dược bao gồm: Propylene glycol, Nipagin, Glycerol, Aspartame, Sodium CMC FSH, Sucrose M30,Sucrose, Banana flavor liquid, Sodium citrate dehydrate, Citric acid monohydrate, nước khử cực.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Thuốc baby septol
Tác dụng và cơ chế tác dụng của thuốc baby septol:
Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn, ngăn chặn sự tạo thành của tetrahydrofolic .
Sulfamethoxazol là một sulfonamid ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn bằng cách cạnh tranh với paraaminobenzoic acid (PABA).
Do đó, Babyseptol ức chế hai bước liên tiếp của sự sinh tổng hợp acid nucleic và các protein thiết yếu của nhiều vi khuẩn. Các chủng vi khuẩn nhạy cảm sau: Escherichia coli, một số loài Klebsiella, một số loài Enterobacter, Morganella morganii, Proteus mirabilis…
Sự phối hợp của hai chất này trong một công thức tạo tác dụng hiệp đồng làm tăng hiệu quả điều trị (ức chế tổng hợp acid folic của tế bào vi khuẩn) và giảm kháng thuốc
Chỉ định: Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:
Tiêu chảy do E.coli.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và viêm phế quản mạn tính gây ra doStreptococcus pneumonia và Heamophilus infuenzae.
Nhiễm khuẩn đường niệu gây ra do vi khuẩn nhạy cảm như E.coli, Klebsiella sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, và Proteus vulgaris.
Viêm tai giữa gây ra do Streptococcus pneumonia và Heamophilus influenzae.
Viêm ruột gây ra do Shigella flexneri, Shigella sonnei.
Viêm phổi do Pneumocystis carinii.
CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Thuốc baby septol
Cách dùng:
Thuốc được dùng cho trẻ em
Lắc kỹ hỗn dịch trước mỗi lần dùng để thuốc phân tán đều, tạo hỗn dịch đồng nhất và chia liều cho chính xác
Liều lượng: Tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ
Từ 2 tháng đến 5 tháng tuổi: 2,5ml/lần x 2 lần/ngày, cách mỗi 12 giờ.
Trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi: 5ml/lần x 2 lần/ngày, cách mỗi 12 giờ.
Trẻ từ 6 tuổi đến 12 tuổi: 10ml/lần x 2 lần/ngày, cách mỗi 12 giờ.
Cần tiếp tục điều trị cho tới khi hết triệu chứng 2 ngày, phần lớn điều trị phải ít nhất 5 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Thuốc baby septol
Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Trẻ sơ sinh, trẻ sinh non, trẻ em dưới 2 tháng tuổi
Suy gan, suy thận nặng
Thiếu máu hồng cầu to
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Thuốc baby septol
Các tác dụng không mong muốn thường do sulfamethoxazol gây ra:
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng, viêm lưỡi...
Thận: viêm thận kẽ, suy thận, sỏi thận
Da: ban da, mụn phỏng, mày đay, hội chứng Stevens-Johnson và Lyell
Máu: thiếu máu hồng cầu to do thiếu acid folic, thiếu máu, tan máu, giảm huyết cầu tố, nhất là người thiếu G6PD
Các tác dụng không mong muốn khác: vàng da, ứ mật, tăng kali huyết, ù tai, ảo giác
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Thuốc baby septol
Hộp 1 lọ x 60ml
NHÀ SẢN XUẤT của Thuốc baby septol
PT.INDOFARMA Tbk. JI.Indofarma No.1, Cibitung Bekasi 17520-Indonesia