Giỏ hàng
Liên hệ báo giá

Hòa tan các sỏi cholesterol mật từ nhỏ tới trung bình không phẫu thuật được (không cản tia X) với chức năng túi mật bình thường.

Hotline tư vấn (8h–21h): 0977.987.759
|
Số lượng

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa thuoc:  

  • Ursodeoxycholic acid 150 mg
  • Tá dược vừa đủ .................................1 viên

Quy cách đóng gói:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim

Chỉ định:

  • Hòa tan các sỏi cholesterol mật từ nhỏ tới trung bình không phẫu thuật được (không cản tia X) với chức năng túi mật bình thường.

Liều lượng - Cách dùng

  • Người lớn: 6 - 12 mg/ kg/ ngày một lần vào buổi tối hoặc chia liều. Ở bệnh nhân béo phì có thể tăng lên 15 mg/ kg/ ngày nếu cần thiết.
  • Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 2 năm phụ thuộc vào kích thước sỏi và nên tiếp tục 3 tháng sau khi sỏi hòa tan hoàn toàn.

     

  • Trẻ em: Không khuyến cáo.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân sỏi calci có cản tia X, hoặc có túi mật không chức năng.
  • Phụ nữ mang thai hoặc có thể mang thai.
  • Bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính, loét dạ dày, loét tá tràng hoặc các bệnh lý viêm ruột non và ruột kết.
  • Sỏi cholesterol bao bọc bởi calci hoặc sỏi bao gồm sắc tố mật không bị hòa tan hởi acid ursodeoxycholic.

Tương tác thuốc:

  • Acid ursodeoxycholic không được sử dụng đồng thời với thuốc ngừa thai dùng đường uống, các hormon estrogen và các thuốc Nhà Thuốc Bệnh Viện làm giảm nồng độ cholesterol máu và tăng nồng độ cholesterol mật. Thuốc kháng acid gắn acid mật trong ruột. Những thuốc như than hoạt, colestipol và cholestyramin gắn acid mật in vitro. Những thuốc trên nên tránh sử dụng trong thời gian sử dụng liệu pháp acid mật vì chúng có thể giới hạn hiệu quả điều trị. Acid ursodeoxycholic có thể tăng độ hấp thu và nồng độ huyết thanh của cyclosporin ở vài bệnh nhân.

Tác dụng phụ:

  • Thuốc có thể gây buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và ngứa. Có thể tạo một lớp calci trên bề mặt sỏi làm cho chúng không thể bị hòa tan bằng liệu pháp acid mật, nên một số bệnh nhân có thể phải cần đến phẫu thuật.
    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

  • Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, sự thiếu hụt Lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng acid ursodeoxycholic.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Bảo quản:

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp

Xuất xứ:

  • Việt Nam

Nhà sản xuất:

  • Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) 

(Chú ý: Bài viết trên Chỉ Mang Tính Chất Tham Khảo, Mọi Thông Tin Liều Dùng Cụ Thể Nên Tham Khảo Và Sử Dụng Theo Chỉ Định Của Bác Sĩ.)

Thông tin đăng ký lưu hành (Cục Quản lý Dược)

- Số đăng ký: 893110046823 (cấp ngày 24/03/2023; hiệu lực đến 24/03/2028)

Nguồn: cơ sở dữ liệu thuốc được cấp số đăng ký của Cục Quản lý Dược (dichvucong.dav.gov.vn), tra số đăng ký 893110046823 ngày 03/10/2026.

Liều lượng - Cách dùng

  • Người lớn: 6 - 12 mg/ kg/ ngày một lần vào buổi tối hoặc chia liều. Ở bệnh nhân béo phì có thể tăng lên 15 mg/ kg/ ngày nếu cần thiết.
  • Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 2 năm phụ thuộc vào kích thước sỏi và nên tiếp tục 3 tháng sau khi sỏi hòa tan hoàn toàn.

     

  • Trẻ em: Không khuyến cáo.

Cuellar 150Mg

Liên hệ báo giá

Sản phẩm đã xem

-%
0₫ 0₫
Facebook Zalo Top
Zalo
Trợ lý AI — Nhà Thuốc Bệnh Viện
Trợ lý AI — thông tin chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ/dược sĩ. Khẩn cấp gọi 115.