Tăng huyết áp, suy tim có triệu chứng, bệnh mạch vành ổn định: giảm nguy cơ tai biến trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ hoặc tái thông mạch
Thành phần:
Mỗi viên chứa: perindopril arginine.............5mg
Chỉ định:
Tăng huyết áp, suy tim có triệu chứng, bệnh mạch vành ổn định: giảm nguy cơ tai biến trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ hoặc tái thông mạch
Quy cách:
Hộp 1 lọ 30 viên
Nhà sx:
Servier, Pháp
Liều lượng - Cách dùng
Liều lượng trong tăng huyết áp
Liều khuyến nghị là 4mg, uống một lần vào buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8mg uống một lần.
Ðối với người bệnh cao tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 2mg uống buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4mg.
Trường hợp có suy thận, liều perindopril được điều chỉnh theo mức độ suy thận, dựa vào mức độ thanh thải creatinin, được tính dựa trên creatinin huyết tương, theo biểu thức Cockroft.Clcr = (140 tuổi) x trọng lượng (kg) : 0,814 x creatinin huyết tương (micromol/ l) (x 0,85 nếu là nữ): Độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60ml/ phút: 2mg/ ngày; từ 15 đến 30ml/ phút: 2mg mỗi 02 ngày; <15ml/ phút: 2mg vào ngày thẩm phân.
Liều lượng trong suy tim sung huyết:
Bắt đầu điều trị với liều 2mg, uống buổi sáng. Liều hữu hiệu thường dùng điều trị duy trì là từ 2mg đến 4mg, mỗi ngày uống một lần. Ðối với người bệnh có nguy cơ (xem phần thận trọng), nên bắt đầu điều trị với liều 1mg, uống một lần vào buổi sáng.
Chống chỉ định:
Tiền sử dị ứng với thành phần thuốc hoặc thuốc ức chế angiotensin Nhà Thuốc Bệnh Viện
Tiền sử phù mạch với lần điều trị trước với thuốc ACEI
Tiền sử phù mạch tự phát hoặc di truyền
Trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú
Tương tác thuốc:
Không nên phối hợp:
Thuốc lợi tiểu tăng kali huyết (spironolactone, triamterene, một mình hoặc phối hợp…), kali (dạng muối) vì làm tăng kali huyết (có thể gây tử vong), nhất là ở bệnh nhân suy thận (phối hợp tác động làm tăng kali huyết). Không phối hợp thuốc lợi tiểu tăng kali huyết với thuốc ức chế men chuyển, trừ trường hợp bệnh nhân bị hạ kali huyết.
Lithium: Phối hợp với perindopril làm tăng lithium huyết có thể đến ngưỡng gây độc (do giảm bài tiết lithium ở thận). Nếu bắt buộc phải dùng thuốc ức chế men chuyển, cần theo dõi sát lithium huyết và điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ:
Phản ứng có hại: Nhức đầu, chống mặt, hoa mắt, cảm giác râm ran và đau buốt, rối loạn thị giác, ù tai, hạ huyết áp, ho khan, khó thở, rối loạn tiêu hóa, rối loạn vị giác, mệt mỏi, ban da, co cứng cơ, ngứa
Thay đổi kết quả xét nghiệm hiếm: giảm hemoglobin, tăng Kali huyết, tăng enzyme gan & tăng bilirubin huyết thanh. Tăng urê huyết 7 creatini. Ngưng thuốc ngay nếu sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng gây khó thở, khó nuốt
Bạn Có Thể Đặt Mua Thuốc ở phần mua hàng. Nhà thuốc sẽ liên hệ với quý Nhà Thuốc Bệnh Việnh khi tiếp nhận được đơn hàng Hoặc có thể đến các địa chỉ chuỗi nhà thuốc Home Phamarcy Để nhận được tư vấn từ các dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm của chúng tôi hãy gọi ngay hotline:090 4721510 hoặc inbox trực tiếp trên fanpage. Nhathuocbenhvien.com luôn cam kết hàng chính hãng , thuốc thật giá tốt cho quý Nhà Thuốc Bệnh Việnh hàng, cảm ơn quý Nhà Thuốc Bệnh Việnh đã quan tâm và sử dụng dịch vụ của chúc quý Nhà Thuốc Bệnh Việnh có 1 ngày tốt lành, xin cảm ơn!"